Medrol 16mg
Giá bán: 40.000 VNĐ / vỉ
Medrol 16mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Pfizer Italia S.R.L, với thành phần chính methyl prednisolone – một steroid có tác dụng kháng viêm. Thuốc được chỉ định điều trị các rối loạn: Rối loạn nội tiết bao gồm thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, canxi máu cao phối hợp ung thư; rối loạn không phải do nội tiết bao gồm rối loạn do thấp khớp, bệnh về da hoặc mắt, dị ứng
Gọi ngay để có giá tốt
0836 899 699Cam kết của chúng tôi
Đổi trả trong 30 ngày kể từ ngày mua hàng
Miễn phí 100% đổi thuốc
Miễn phí vận chuyển theo chính sách giao hàng
Trụ sở: Số 225, đường Quang Trung, tổ 17, phường Tân Quang, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Điện thoại: 0836 899 699
Email: tunaco.headoffice@gmail.com
Medrol 16mg là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Pfizer Italia S.R.L, với thành phần chính methyl prednisolone – một steroid có tác dụng kháng viêm. Thuốc được chỉ định điều trị các rối loạn: Rối loạn nội tiết bao gồm thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh, viêm tuyến giáp không sinh mủ, canxi máu cao phối hợp ung thư; rối loạn không phải do nội tiết bao gồm rối loạn do thấp khớp, bệnh về da hoặc mắt, dị ứng
Dược lực học
Methylprednisolon là steroid có tác dụng kháng viêm. Tác dụng kháng viêm của nó tốt hơn prednisolon và có xu hướng ít gây giữ natri và nước hơn. Hiệu lực tương đối của methylprednisolon ít nhất gấp khoảng 4 lần hydrocortison.
Dược động học
Dược động học của methylprednisolon tuyến tính, không phụ thuộc vào đường dùng.
Hấp thu
Methylprednisolon được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1.5 – 2.3 giờ ở mọi liều lượng sau khi uống ở người lớn khỏe mạnh bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối của methlyprednisolon trên người bình thường, khỏe mạnh nhìn chung cao (82 – 89%) sau khi uống.
Phân bố
Methylprednisolon phân bố rộng trong các mô, qua hàng rào máu não và tiết vào trong sữa. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là khoảng 1.4l/kg. Methylprednisolon gắn với protein huyết tương người với tỷ lệ khoảng 77%.
Chuyển hóa
Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa bất hoạt, các chất chuyển hóa chủ yếu là 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxy-a-methylprednisolon. Quá trình chuyển hóa ở gan chủ yếu qua enzym CYP3A4 (xem danh sách tương tác thuốc do chuyển hóa qua trung gian CYP3A4 tại mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng khác của tương tác).
Giống nhiều loại cơ chất của CYP3A4, methylprednisolon có thể là cơ chất cho p-glycoprotein, protein vận chuyển hình hộp gắn với ATP (ABC), ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác với các loại thuốc khác.
Đào thải
Nửa đời bán thải trung bình của methylprednisolon vào khoảng 1.8 – 5.2 giờ. Tốc độ đào thải tổng thể là khoảng 5 – 6ml/phút/kg.
Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Có thể thẩm tách máu đối với methylprednisolon.
Thành phần
Methylprednisolon 16mg
Công dụng
Công dụng của thuốc Medrol 16mg là gì? Thuốc Medrol 16mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Rối loạn nội tiết
- Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng);
- Tăng sản thượng thận bẩm sinh;
- Viêm tuyến giáp không sinh mủ;
- Calci máu cao phối hợp ung thư.
Những rối loạn không phải do nội tiết
Rối loạn do thấp khớp:
Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
- Viêm khớp do vẩy nến;
- Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp);
- Viêm cột sống dính khớp;
- Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp;
- Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu;
- Viêm khớp cấp tính do gút;
- Viêm xương khớp sau chấn thương;
- Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp;
- Viêm mõm lồi cầu xương.
Bệnh hệ thống tạo keo:
Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
- Lupus ban đỏ toàn thân;
- Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ);
- Thấp tim cấp;
- Đau cơ dạng thấp;
- Viêm động mạch do tế bào khổng lồ.
Bệnh thuộc về da:
- Viêm da tróc vẩy;
- U sùi dạng nấm;
- Vẩy nến thể nặng;
- Viêm da tiết bã nhờn thể nặng;
- Pemphigus;
- Viêm da bọng nước dạng Herpes;
- Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens – Johnson).
Bệnh dị ứng:
Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
- Các phản ứng quá mẫn với thuốc;
- Viêm da do tiếp xúc;
- Viêm da dị ứng do di truyền;
- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm;
- Bệnh huyết thanh;
- Hen phế quản.
Bệnh về mắt:
Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
- Viêm loét kết mạc do dị ứng;
- Viêm kết mạc dị ứng;
- Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster;
- Viêm giác mạc;
- Viêm tiền phòng;
- Viêm màng mạch – võng mạc;
- Viêm màng mạch nhỏ sau lan tỏa và viêm màng mạch;
- Viêm thần kinh thị giác;
- Viêm mắt đồng cảm;
- Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi.
Bệnh ở đường hô hấp:
- Bệnh sarcoid có triệu chứng.
- Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác.
- Chứng nhiễm độc berylli.
- Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
- Viêm phổi hít.
Rối loạn về huyết học:
- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn.
- Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
- Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
- Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu).
- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).
Các bệnh ung thư:
Điều trị tạm thời trong:
- Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn;
- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em.
Tình trạng phù:
Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupus ban đỏ rải rác.
Bệnh về đường tiêu hóa:
Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
- Viêm loét đại tràng;
- Viêm đoạn ruột non.
Hệ thần kinh:
- Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
- Các trường hợp phù kết hợp với u não.
Cấy ghép nội tạng
Các chỉ định khác:
- Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
- Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
Liều dùng
Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi từ 4mg đến 48mg methylprednisolon/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn.
Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200mg/ngày), phù não (200 – 1000mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7mg/kg/ngày). Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngưng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân.
Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc Medrol 16mg thì phải ngừng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột. Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn đạt giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ.
Cần luôn nhớ là cần theo dõi liên tục về sử dụng liều. Những trường hợp cần điều chỉnh liều là các thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát sau khi thuyên giảm hoặc các đợt kịch phát của quá trình bệnh, đáp ứng với thuốc của từng cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không có liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị.
Trong tình huống sau cùng, có thể cần tăng liều methylprednisolon trong một thời gian phù hợp với điều kiện của bệnh nhân.
Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải theo từng cá thể, dựa vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
ADT (điều trị xen kẽ):
Điều trị xen kẽ là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng liều corticosteroid gấp đôi thường dùng hàng ngày vào buổi sáng cách nhật. Mục đích của cách điều trị này là giúp cho bệnh nhân dùng liều dược lý dài ngày mà có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ngăn chặn trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, triệu chứng cai corticoid và ức chế sự lớn của trẻ em.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quy cách
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Nhà sản xuất
Công ty Cổ phần Dược phẩm Pfizer Italia S.R.L
Nước sản xuất
Italia
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.
Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.

