Cefakid 250mg

Tên thuốc: Cefakid 250mg

Thương thiệu: Pymepharco

Quy cách: Hộp 24 gói x 3g

Mã sản phẩm: HH000076

Gọi đặt mua: 1800.1126 (7:30-22:00)

Cepfakid 250mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.
– Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Nhiễm khuẩn da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp.
– Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cephalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để dé phòng viêm mang
trong tim do Streptococcus œ tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin.

Mô tả

Cefakid 250mg có thành phần cephalexin là một kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 1

Thành phần

Cephalexin 250mg

Công dụng

Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.
– Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amidan và viêm họng.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
Nhiễm khuẩn da – mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp.
– Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cephalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để dé phòng viêm mang
trong tim do Streptococcus œ tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin.

Liều dùng

Cách dùng: dùng theo đường uống. Thuốc cốm được hòa tan trong nước trước khi uống.
Liều dùng:
* Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn:
– Liều thường dùng là 250 — 500mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. Nhưng khi cần liều cao hơn 4g/ngày, phải cân nhắc dùng cephalosporin tiêm.
– Viêm họng và viêm amidan: liều 500mg cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn xương, khớp, đường hô hấp: liều 250mg cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: liều 500mg cách 12 giờ/lần.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 500mg cách 12 giờ/lần, trong 7 – 14 ngày.

* Trẻ em trên 1 tuổi:
– Liều thường dùng 25 – 100mg/kg/ngày, chia thành 3 – 4 lần (tối đa 4g/ngày).
– Viêm tai giữa cấp: 75 — 100mg/kg/ngày, chia đều uống trong 4 lần.
– Viêm họng và viêm amidan: 25 – 50 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ/lần, dùng ít nhất 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 25 — 50mg/kg/ngày, chia thành 2 lần cách nhau 12 giờ/lần.

 

Tác dụng phụ

Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 – 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.

* Thường gặp (ADR > 1/100): tiêu chảy, buồn nôn.
* Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Máu: tăng bạch cầu ưa eosin. Da: nổi ban, may day, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.
Hệ thần kinh trung ương: lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, ảo giác, đau đầu.
* Hiếm gặp (ADR < 1/1000): Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
Máu: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
Da: hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
Gan: viêm gan, vàng da ứ mật, tang ALT, tang AST.
Tiết niệu – sinh dục: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kế có hồi phục.
Khác: những phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn (ADR)
Ngừng cephalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điểu trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiém corticosteroid tĩnh mach).
Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do C. difficile.

Quy cách

Hộp 24 gói x 3g

Nhà sản xuất

Pymepharco